Trong sách " Can Chi Thông Luận" có đoạn trích về Thiên can ngũ hợp, xin chép lại.
Giáp - Kỷ/Kỷ - Canh/ Bính - Tân/ Đinh - Nhâm/ Mậu - Quý/ -> Hợp
Hóa hợp thế nào thì lấy ngày can làm chủ, tháng can và giờ can kế bên ngũ hợp lại, có tháng chi cùng một ngũ hành hóa hợp mới gọi là hóa hợp. Thiên can hóa hợp gọi là tứ khí. Địa chi hóa hợp là phúc đức.
1.Giáp kỷ hợp hóa thổ :
Gọi là hợp trung chính, chủ về an phận thủ thường, trọng tín nghĩa. Nếu mệnh cục không có hành thổ hợp hóa, lại mang thất sát thì bạc tình, tính nóng giận hay biện bác.
Giáp kỷ trung ương hóa thổ thần
Giờ gặp thìn tỵ thoát trần ai
Trong cục năm tháng thế viêm địa
Mới hiển công danh phú quý này
Giáp kỷ can này sinh mùa xuận
Bình sinh công việc gian lao có
Long đong lật đật nếm đắng cay
Khéo tính rồi thành ra vụng cả
a. Ngày Can Giáp hợp kỷ gặp
Ất mộc : Vợ tài có tổn. Đinh Hỏa: Vất vả kiếm ăn rồi thành công. Tân kim: Thanh cao quý hiển. Mậu thổ: gia đình giàu có. Quý Thủy: Bình sinh làm phúc. Canh Kim: nhà tranh vách đất. Bính Hỏa : hưởng phúc lộc tồn.
b. Ngày can kỷ hợp giáp gặp
Đinh hỏa: Bị người ức hiếp. Tân kim: gia đình giàu có. Canh kim: an phận nghèo hèn. Quý thủy: quan chức thêm vinh. Bính hỏa: tàng tân tất được phú quý. Trong mậu ẩn quý không đến nỗi nghèo.
2. Ất Canh hợp hóa kim
Gọi là nhân nghĩa, lịch sự lễ phép trọng nhân thủ nghĩa. Nếu có thiên quan hoặc tọa ở vận tử, tuyệt, mộ vận yếu. Ngược lại hay cố chấp mà dẫn đến có thiên kiến.
Ất Canh kim cục vượng ở tây
Giờ gặp tòng khôi ấy nguyệt kỳ
Thìn tuất sửu mùi như tương trợ
Kẻ ấy danh cao có tướng quan
Ất CAnh cực sợ hỏa viêm dương
Trí khí tiêu ma chủ bất lương
Dần ngọ gặp phải là hạ cách
Nhân duyên lật đật đủ mọi đường
a. Ngày can ất hợp canh
Bính hỏa: vất vả. Nhâm thủy: vinh hoa. Đinh hỏa : hoa nở mùa xuân. Kỷ Thổ: Châu báu đầy nhà. Tân kim: như cỏ thu gặp sương, Mão mộc: gạo thóc đầy kho.
b. Ngày can canh hợp ất gặp
Tân kim: đề phòng tổn thất. Đinh hỏa: vận hãm. Quý thủy: Điền trạch thất bát. Nhâm thủy : tài lộc tăng tiến. Mậu thổ: không thành phú quý. gặp Nhâm thủy trợ lực trường thọ.
3. Bính tân hợp hóa thủy : Gọi là hợp uy nghiêm
Dáng mạo uy nghiêm, là người có trí tuệ tướng mạo thông minh. Nếu mang thất sát hoặc tọa tử tuyệt, ngược lại tính ác vô tình. Mệnh nữ Bính Tân hóa thủy gặp chi xung thì tình cảm phóng túng
Bính tân hóa thủy sinh mùa đông
Được người trợ giúp trên lộ trình
Gặp thổ quá nhiều bần lại tiện
Lênh đênh thân thế kiếp trầm luân
Bính tân hóa hợp thích gặp giáp
Anh hùng chí khí thỏa phong trần
Nếu có thấy ở năm và tháng
Là kẻ trốn đời muốn nhàn thân
a. Ngày can bính hợp tân gặp
Mậu thổ: thành danh, ất mộc: quan tước phú quý. Quý thủy kỷ thổ: nhà cửa thanh cao. Nhâm thủy thìn thổ: có họa đại bại
b. Ngày can tân hợp bính gặp
Mậu thổ canh kim : Công danh phú quý
4. Đinh nhâm hợp hóa mộc : gọi là nhân thọ hợp
Tâm địa nhân từ mệnh thọ. Mệnh nữ gặp mệnh cục thủy quá vượng làm hao tiết mộc thì gọi là hợp phóng đãng. Nếu tọa tử, tuyệt thì tửu sắc tán bại gia sản.
Bính Đinh hóa thổ thích gặp dần
Văn chương cái thế lại tiếng tăm
Khúc trực lại quy nơi năm tháng
Thiếu niên dễ đạt chút công danh
Đinh Nhâm hóa mộc kỵ nơi kim
Tiền đồ danh vọng chẳng ra gì
Cuộc đời hay gặp nhiều tai nạn
Anh em trục trặc chẳng thuận hòa.
a. Ngày can Đinh hợp nhâm gặp
Bính Hỏa : cuộc đời bình an. tân kim: phú quý song toàn. Tân thủy : sinh kế khó khăn. Ất mộc nhiều trong trụ tài lộc khó thành. Canh kim thái quá công danh mờ mịt. Thích giáp gặp thìn phúc lộc đẹp đẽ. Thích kỷ và dậu phúc lộc đẹp đẽ.
b. ngày can nhâm hợp đinh gặp
tân kim: ruộng vườn rộng rãi. Bính hỏa: anh hùng hào kiệt. Quý thủy: làm ăn vất vả. Kỷ thổ: chí khí hiên ngang. Mậu thổ: gặp việc lo sợ. Canh kim: việc khó thành.
5. Mậu quý hóa hợp hỏa : gọi là hợp vô tình
Tướng mạo thanh tú, bạc tình bạc nghĩa. Nam thích trang trải việc thế sự. Nữ thì lấy chồng đẹp trai
Mậu Quý phương nam hỏa trên cao
Chói chang tỏa sáng hiển anh hào
Trong cục không thủy thương năm tháng
Tài cao giật giải tiếng danh truyền
Mậu quý thiên nguyên chi thàng thủy
Bại hoại gia phong phiền phức nhiều
Hành vận lại gặp sinh thủy vượng
Thương vợ khắc con khởi ba đào
a. Ngày can mậu hợp quý gặp
Ất mộc : cuối đời hiển đạt. Nhâm thủy: tự thân lập danh. Bính hỏa: Khó tìm phúc lộc. canh kim: dễ dàng thông thuận. Kỷ thổ: Vợ con có tổn. Tân Kim : mưu sự hơn người nhưng vụng thành.
b. Ngày can quý hợp mậu gặp
Bính tân : một đời đa thành đa bại. Giáp kỷ : cuộc đời hao tâm tổn sức. Đinh hỏa : thóc gạo đầy kho. Canh kim : ruộng vườn nhà cửa phong túc. Ất mộc : quan tước vinh hoa. Nhâm thủy : tài nguyên phong phú. Tân kim: tiền tài có mất. Kỷ thổ : tiền đồ long đong.
Giáp - Kỷ/Kỷ - Canh/ Bính - Tân/ Đinh - Nhâm/ Mậu - Quý/ -> Hợp
Hóa hợp thế nào thì lấy ngày can làm chủ, tháng can và giờ can kế bên ngũ hợp lại, có tháng chi cùng một ngũ hành hóa hợp mới gọi là hóa hợp. Thiên can hóa hợp gọi là tứ khí. Địa chi hóa hợp là phúc đức.
1.Giáp kỷ hợp hóa thổ :
Gọi là hợp trung chính, chủ về an phận thủ thường, trọng tín nghĩa. Nếu mệnh cục không có hành thổ hợp hóa, lại mang thất sát thì bạc tình, tính nóng giận hay biện bác.
Giáp kỷ trung ương hóa thổ thần
Giờ gặp thìn tỵ thoát trần ai
Trong cục năm tháng thế viêm địa
Mới hiển công danh phú quý này
Giáp kỷ can này sinh mùa xuận
Bình sinh công việc gian lao có
Long đong lật đật nếm đắng cay
Khéo tính rồi thành ra vụng cả
a. Ngày Can Giáp hợp kỷ gặp
Ất mộc : Vợ tài có tổn. Đinh Hỏa: Vất vả kiếm ăn rồi thành công. Tân kim: Thanh cao quý hiển. Mậu thổ: gia đình giàu có. Quý Thủy: Bình sinh làm phúc. Canh Kim: nhà tranh vách đất. Bính Hỏa : hưởng phúc lộc tồn.
b. Ngày can kỷ hợp giáp gặp
Đinh hỏa: Bị người ức hiếp. Tân kim: gia đình giàu có. Canh kim: an phận nghèo hèn. Quý thủy: quan chức thêm vinh. Bính hỏa: tàng tân tất được phú quý. Trong mậu ẩn quý không đến nỗi nghèo.
2. Ất Canh hợp hóa kim
Gọi là nhân nghĩa, lịch sự lễ phép trọng nhân thủ nghĩa. Nếu có thiên quan hoặc tọa ở vận tử, tuyệt, mộ vận yếu. Ngược lại hay cố chấp mà dẫn đến có thiên kiến.
Ất Canh kim cục vượng ở tây
Giờ gặp tòng khôi ấy nguyệt kỳ
Thìn tuất sửu mùi như tương trợ
Kẻ ấy danh cao có tướng quan
Ất CAnh cực sợ hỏa viêm dương
Trí khí tiêu ma chủ bất lương
Dần ngọ gặp phải là hạ cách
Nhân duyên lật đật đủ mọi đường
a. Ngày can ất hợp canh
Bính hỏa: vất vả. Nhâm thủy: vinh hoa. Đinh hỏa : hoa nở mùa xuân. Kỷ Thổ: Châu báu đầy nhà. Tân kim: như cỏ thu gặp sương, Mão mộc: gạo thóc đầy kho.
b. Ngày can canh hợp ất gặp
Tân kim: đề phòng tổn thất. Đinh hỏa: vận hãm. Quý thủy: Điền trạch thất bát. Nhâm thủy : tài lộc tăng tiến. Mậu thổ: không thành phú quý. gặp Nhâm thủy trợ lực trường thọ.
3. Bính tân hợp hóa thủy : Gọi là hợp uy nghiêm
Dáng mạo uy nghiêm, là người có trí tuệ tướng mạo thông minh. Nếu mang thất sát hoặc tọa tử tuyệt, ngược lại tính ác vô tình. Mệnh nữ Bính Tân hóa thủy gặp chi xung thì tình cảm phóng túng
Bính tân hóa thủy sinh mùa đông
Được người trợ giúp trên lộ trình
Gặp thổ quá nhiều bần lại tiện
Lênh đênh thân thế kiếp trầm luân
Bính tân hóa hợp thích gặp giáp
Anh hùng chí khí thỏa phong trần
Nếu có thấy ở năm và tháng
Là kẻ trốn đời muốn nhàn thân
a. Ngày can bính hợp tân gặp
Mậu thổ: thành danh, ất mộc: quan tước phú quý. Quý thủy kỷ thổ: nhà cửa thanh cao. Nhâm thủy thìn thổ: có họa đại bại
b. Ngày can tân hợp bính gặp
Mậu thổ canh kim : Công danh phú quý
4. Đinh nhâm hợp hóa mộc : gọi là nhân thọ hợp
Tâm địa nhân từ mệnh thọ. Mệnh nữ gặp mệnh cục thủy quá vượng làm hao tiết mộc thì gọi là hợp phóng đãng. Nếu tọa tử, tuyệt thì tửu sắc tán bại gia sản.
Bính Đinh hóa thổ thích gặp dần
Văn chương cái thế lại tiếng tăm
Khúc trực lại quy nơi năm tháng
Thiếu niên dễ đạt chút công danh
Đinh Nhâm hóa mộc kỵ nơi kim
Tiền đồ danh vọng chẳng ra gì
Cuộc đời hay gặp nhiều tai nạn
Anh em trục trặc chẳng thuận hòa.
a. Ngày can Đinh hợp nhâm gặp
Bính Hỏa : cuộc đời bình an. tân kim: phú quý song toàn. Tân thủy : sinh kế khó khăn. Ất mộc nhiều trong trụ tài lộc khó thành. Canh kim thái quá công danh mờ mịt. Thích giáp gặp thìn phúc lộc đẹp đẽ. Thích kỷ và dậu phúc lộc đẹp đẽ.
b. ngày can nhâm hợp đinh gặp
tân kim: ruộng vườn rộng rãi. Bính hỏa: anh hùng hào kiệt. Quý thủy: làm ăn vất vả. Kỷ thổ: chí khí hiên ngang. Mậu thổ: gặp việc lo sợ. Canh kim: việc khó thành.
5. Mậu quý hóa hợp hỏa : gọi là hợp vô tình
Tướng mạo thanh tú, bạc tình bạc nghĩa. Nam thích trang trải việc thế sự. Nữ thì lấy chồng đẹp trai
Mậu Quý phương nam hỏa trên cao
Chói chang tỏa sáng hiển anh hào
Trong cục không thủy thương năm tháng
Tài cao giật giải tiếng danh truyền
Mậu quý thiên nguyên chi thàng thủy
Bại hoại gia phong phiền phức nhiều
Hành vận lại gặp sinh thủy vượng
Thương vợ khắc con khởi ba đào
a. Ngày can mậu hợp quý gặp
Ất mộc : cuối đời hiển đạt. Nhâm thủy: tự thân lập danh. Bính hỏa: Khó tìm phúc lộc. canh kim: dễ dàng thông thuận. Kỷ thổ: Vợ con có tổn. Tân Kim : mưu sự hơn người nhưng vụng thành.
b. Ngày can quý hợp mậu gặp
Bính tân : một đời đa thành đa bại. Giáp kỷ : cuộc đời hao tâm tổn sức. Đinh hỏa : thóc gạo đầy kho. Canh kim : ruộng vườn nhà cửa phong túc. Ất mộc : quan tước vinh hoa. Nhâm thủy : tài nguyên phong phú. Tân kim: tiền tài có mất. Kỷ thổ : tiền đồ long đong.