Vui sống với Tuổi già

人 見 白 頭 嗔,
我 見 白 頭 喜。
- Nhân kiến bạch đầu sân,
ngã kiến bạch đầu hỉ.
(Người thấy bạc đầu chừng oán giận,
ta nay đầu bạc chẳng ưu sầu).

白 髮 不 隨 老 人 去,
看 看 又 是 白 頭 翁。
- Bạch phát bất tuỳ lão nhân khứ,
khan khan hựu thị bạch đầu ông.
(Tóc bạc chẳng bỏ người già,
trông qua trông lại thành ông bạc đầu).

月 到 十 五 光 明 少,
人 到 中 年 萬 事 休。
- Nguyệt đáo thập ngũ quang minh thiểu,
nhân đáo trung niên vạn sự hưu.
(Trăng mười lăm đã chừng bớt sáng,
người tuổi trung niên mọi chuyện dừng).

人 生 不 滿 百 ,
常 懷 千 憂。
- Nhân sinh bất mãn bá,
thường hoài thiên tuế ưu.
(Đời người sống chẳng đầy trăm,
thường ôm ấp những ngàn năm lo phiền).

人 生 知 足 何 時 足,
人 老 閒 且 是 閒。
-Nhân sinh tri túc hà thì túc,
nhân lão thâu nhàn thả thị nhàn.
(Con người biết đủ thì luôn đủ,
cảnh già tạm nhàn ấy được nhàn).

人 老 心 未 老,
人 窮 志 莫 窮。
-Nhân lão tâm vị lão,
nhân cùng chí mạc cùng.
(Người già lòng vẫn trẻ trung,
người quẫn nhưng chí chẳng cùng mới hay).

善 必 壽 老,
惡 必 早 亡。
-Thiện tất thọ lão,
ác tất tảo vong.
(Ở lành ắt hẳn sống lâu,
ở ác ắt hẳn chết mau chẳng chầy).
KL (sưu tầm)