TỬ VI ÐÔNG PHƯƠNG TRỌN NĂM CANH DẦN
Linh Chi Dị Nhân
TỔNG LUẬN VỀ NĂM CANH DẦN
TỔNG LUẬN VỀ NĂM CANH DẦN
Cọp đứng ở vị trí thứ ba trong vòng Tử Vi Trung Hoa, sau Chuột và Trâu. Nói theo sách, thì Dần là Chi thứ ba trong 12 địa chi (Tý-Sửu-DẦN-Mão-Thìn-Tỵ-Ngọ-Mùi-Thân-Dậu-Tuất-Hợi), tượng hình là con Cọp.
Trên La bàn Trung Hoa, về không gian, Dần ở phương vị Ðông Bắc. Về thời gian Dần là tháng Giêng (trong âm lịch hiện nay), trong ngày, giờ Dần khởi đầu từ 3 giờ sáng, đến 5 giờ sáng.
Về Ngũ Hành (Kim, Mộc Thủy, Hỏa, Thổ), Dần nói chung thuộc Dương Mộc. Nhưng người tuổi Dần tùy theo năm sinh sẽ có Bản Mệnh (hay Mạng) khác nhau:
1. Giáp Dần (1914 và 1974): mạng Thủy (Ðại Khê Thủy - “Lập định chi hổ” cọp ngồi yên)
2. Bính Dần (1926 và 1986): mạng Hỏa (Lô Trung Hỏa - “Sơn lâm chi hổ” cọp tại rừng núi)
3. Mậu Dần (1938 và 1998): mạng Thổ (Thành Ðầu Thổ - “Quá sơn chi hổ” cọp vượt qua núi)
4. Canh Dần (1950 và 2010): mạng Mộc (Tùng Bá Mộc - “Xuất sơn chi hổ” cọp ra khỏi núi)
5. Nhâm Dần (1902 và 1962): mạng Kim (Kim Bạch Kim - “Quá lâm chi hổ” cọp đi qua rừng).
Năm nay là CANH DẦN. Canh thuộc Dương. Tháng Giêng kiến Mậu Dần, Mậu thuộc Thổ, “Thổ sinh Kim” do đó năm nay bắt đầu là Kim Vận. Chủ khí là Kim. Nhưng lại là Dương Kim thái quá, Mộc bất cập, tạo điều kiện cho Hỏa trở lại xâm lấn.
Về thời tiết, táo khí lan tràn, mưa gió nhiều mà khô hạn, khí hậu khắc nghiệt. Kim thịnh Mộc suy, mùa màng sẽ bị ảnh hưởng xấu.
Về nhân sinh, Dương Kim thái quá, thế giới sẽ rơi vào cảnh chiến tranh vì Hỏa khí bốc lên ngùn ngụt. “Tướng hỏa tư thiên” các lò nguyên tử Bắc Hàn và Iran sẽ gây nhiều căng thẳng; Do Thái và Iran sẽ không yên ổn.
Mồng Một Tết Canh Dần nhằm ngày 14 tháng 02-2010:
Ngày Ất Mùi, Hành Kim, Trực Chấp, Sao Mão. Cát Thần gồm: Thiên Quý, Thiên Thành, Kính Tâm, Ngọc Ðường. Ðây là một ngày tốt đối với các việc như Khai trương nhà hàng, dịch vụ, ký hợp đồng, khởi công xây dựng và dọn vào nhà mới.
Hướng Xuất Hành đầu năm: Hỉ Thần ở Tây Bắc; Tài Thần ở Ðông Nam. Giờ tốt: Mão, Tỵ, Thân, Tuất.
Người tuổi Hợi, tuổi Mão được Tam Hợp, thuận lợi; người tuổi Ngọ được Nhị Hợp cũng hanh thông. Người tuổi Kỷ Sửu, Quý Sửu bị Xung (bộ tứ hành xung “Thìn-Tuất và Sửu-Mùi”) nên cẩn thận trong các sinh hoạt, không nên đi xa.
TÝ
Mậu Tý: 1948 (63 tuổi)
Mạng: Thích Lịch Hỏa (lửa Sấm Sét).Tuổi Thủy mạng Hỏa khắc nhau, nhiều rủi ro, tai nạn lúc còn nhỏ, nhưng nhờ phước đức tổ tiên mà vượt qua. “Vốn người cốt cách, kiên cường, Phúc nhà to lớn, đảm đương, chuyên cần”. Số này nhiều bôn ba, tâm ý hay thay đổi, cuộc sống phiêu lưu, nay đây mai đó. Chuyện tình duyên, vợ chồng nhiều mối khổ tâm, khắc khẩu. Số Tự lập thân. Có tài trí hơn người, nhưng “hữu tài vô mạng”, chỉ làm cho người khác hưởng. Ðược người cao sang quý chuộng, nâng đỡ, bị tiểu nhân phản, chống phá, làm hại. Về con cái: sinh nhiều mà nuôi ít. Về công việc: không thể khuếch trương làm ăn lớn, nên giữ bậc trung mới khỏi tai họa. Năm vừa qua mạng hỏa bị hành THỔ khắc chế, nên đời sống gặp một số việc không như ý, năm nay thuận lơi hơn. Tình cảm nhiều vui, tài lộc bình hòa.
Nam 63: Sao Mộc Ðức, tháng Chạp AL nhiều may mắn về tài lộc, nên mua vé số. Sức khỏe tốt hơn, nhưng vẫn còn trong vận 61-63 tuổi, cần thận trọng. Năm nay mạng hỏa khắc với hành Kim của năm, nên có nhiều chuyện căng thẳng, nhức đầu. Hạn Huỳnh Tuyền, nên cẩn thận trong việc chữa bệnh, dùng thuốc. Gia đạo bình yên. Con cái thăng tiến, khá giả.
Nữ 63: Sao Thủy Diệu, tháng 4 và 8 AL có chuyện buồn trong đại gia đình, có thể có đại tang. Nữ mạng gặp sao Thủy Diệu dễ bị đau buồn về tình cảm. Cẩn thận trong giao thiệp xã hội vì hạn Toán Tận thường có nhiều rủi ro do hiểu lầm, mang tai tiếng. Chuyện tình cảm cũ hãy quên đi. Nên cầu nguyện hoặc niệm Phật để tâm được yên ổn.
Nhâm Tý: 1912 & 1972 (99 và 39 tuổi)
Mạng Tang Ðố Mộc (Gỗ Cây Dâu), tuổi Thủy mạng Mộc tương sanh, Số này có tài, có danh, nhưng sự nghiệp, làm nên, phải vào tuổi trung niên tức là từ 44 tuổi trở lên, mới giàu có.
Nam 39: Sao Thủy Diệu, tháng Tư AL và tháng Tám AL có chuyện buồn trong đại gia đình, có thể có đại tang. Cẩn thận trong việc kinh doanh, số có “tam hình” nên đề phòng chuyện liên quan đến pháp luật. Có chuyện đau lòng về tình cảm do bản thân tạo ra. Năm nay bị hành Kim của năm khắc, nên có phần vất vả hơn; hạn Thiên Tinh coi chừng tai họa, nên canh chừng việc làm của người cộng tác. Khó khăn làm cho gia đình xáo trộn. Hãy bình tĩnh, nhẫn nhục.
Nữ 39: Sao Mộc Ðức, tháng 12 AL, nhiều may mắn về tài lộc, nên mua số Lotto. Ðời sống tình cảm nhiều vui thích. Nếu còn độc thân, thì sẽ gặp người hợp ý ngay vào tháng đầu năm. Thông minh, nhạy bén, nhưng tình duyên chậm trễ mới bền chắc. Mùa Thu có tin vui. Hạn Tam Kheo nên coi chừng bệnh về mắt, cẩn thận trong di chuyển vì có thể vấp ngã hại đến tay chân.
(Nhâm Tý 99 tuổi, nữ mạng quy tiên cuối năm Kỷ Sửu; Nam Mạng không thọ đến 99)
Giáp Tý: 1924 & 1984 (87 và 27 tuổi)
Mạng Hải Trung Kim (Vàng đáy biển), Nam có Quan Thánh độ mạng; Nữ có Cửu Thiên Huyền Nữ.
Mạng Kim tuổi Thủy tương sanh: Trung niên mới phát đạt, giàu sang và vinh hiển. Tuổi trẻ gian nan, cay đắng. Tình duyên, hôn nhân không xứng ý toại lòng, nhiều buồn đau về tình cảm. Tâm tính bốc đồng, nóng nảy, cộc cằn, nhưng giàu lòng nhân ái. Cung Nô Bộc xấu, thường gặp kẻ vong ân. Suy tính quá nhanh trong công việc làm, nên việc lớn thường khó thành tựu như ý.
Nam 87: Sao Vân Hán, tháng 2 và 8 AL, cẩn thận coi chừng lửa, điện, nước sôi. Năm nay đời sống cô quạnh hơn, sức khỏe kém vì cảm mạo liên miên, tài lộc cũng có hao hụt. Hạn Ðịa Võng: hãy để ngoài tai mọi chuyện ở đời kể cả trong con cháu, không nên buồn bực, trách móc.
Nữ 87: Sao La Hầu, tài lộc có hao hụt chút ít. Tháng 1 và 7 AL cẩn thận trong di chuyển, đi đứng, có thể bị vấp ngã. Sức khỏe khá. Coi chừng bị nhiễm lạnh, cảm cúm. Con cái khá giả, hiếu thảo. Hạn Ðịa Võng: không nên để ý đến chuyện riêng của con cháu, nên đi chơi với các bạn ở các Hội Thiện Nguyện, hội đi Casino, hoặc cầu nguyện để được an vui.
Nam 27: Sao Mộc Ðức. Tháng 12 AL có nhiều may mắn về tài lộc, có phần thưởng. Một năm thuận lợi về học hành thi cử, nhiều cơ hội tốt. Nhưng nên thận trọng trong giao tiếp với bạn bè để khỏi mất thời giờ học hành, làm việc. Sao Ðào Hoa rực rỡ: có thêm bạn vui tính, dễ thương, nhưng chưa nên tính chuyện yêu thương. Hạn Huỳnh Tuyền cần giữ gìn, không nên làm việc quá sức để bị đau ốm.
Nữ 27: Sao Thủy Diệu, tháng 4 và 8 AL , có chuyện đau buồn trong đại gia đình. Học hành thi cử có phần vất vả. Ðừng vì chuyện tình cảm quá khứ làm xáo động rồi sinh buồn bã, bi quan. Tinh thần căng thẳng do suy tư quá nhiều. Hạn Toán Tận, bất an trong lòng. Ðề phòng bạn xấu cả nữ lẫn nam, không nhận lời mời đi chơi xa nhà.
Bính Tý: 1936 & 1996 (75 tuổi và 15 tuổi)
Mạng Giản Hạ Thủy (nước dưới khe). Tuổi và mạng cùng hành Thuỷ, lưỡng thủy gặp nhau làm cho cuộc đời không được an toàn. Tuổi nhỏ đã bị té xuống nước và mang tật. Nam mạng thường thích hưởng thụ vật chất (“Chuột ngoài đồng- Ðiền thử chi nội”), tâm tính không nhân hậu, thù vặt và nuôi căm hận người khác dai dẳng. Vận từ 32 tuổi trở lên mới khá, nhưng chỉ kéo dài hơn mười năm thì hết, về già bị tật nguyền nhẹ ở tay, chân, hoặc mắt (Thái Dương ngộ Tuần không).
Nữ mạng thường có tâm từ ái, vị tha, trung vận gian truân, nhưng hậu vận khá tốt, con cháu hiếu thảo. Tình duyên nhiều lần thay đổi, nhưng không xứng ý toại lòng. Năm vừa qua bị vấp ngã, tổn thương đến tay chân. Sinh vào Thu, Ðông, thì thuận mệnh, có quý tướng, một thời được ăn trên ngồi trước thiên hạ. Thích văn nghệ, nhưng lý trí vững vàng nên ít bạn bè. Bính Tý thông minh, chí khí, một đời thanh khiết, trung vận giàu có.
Nam 75: Sao Thủy Diệu, tài lộc có hao hụt. Tháng 4 và 8 AL, có chuyện buồn thương trong gia đình con cái. Năm nay Kim sinh Thủy vận mạng yên ổn hơn năm qua. Nên cầu nguyện và tu tâm. Hạn Thiên Tinh: hạn chế việc ăn uống coi chừng bệnh về tiêu hoá, và đường tiểu.
Nữ 75: Sao Mộc Ðức, tháng 10 và 12 AL có nhiều may mắn về tài lộc. Ðời sống vui hơn, bệnh đã bình phục. Nên đi ra ngoài vui với bạn già, không nên quanh quẩn trong nhà hoài. Hạn Tam Kheo coi chừng đôi mắt, cẩn thận kẻo bị phỏng lửa, nước sôi.
Canh Tý: 1960 (51 tuổi)
Mạng Bích Thượng Thổ (đất trên vách). Tuổi Thủy mạng Thổ khắc nhau, sơ sinh đã bị ốm đau nặng nề. Lục xung vây bọc bốn bề, ưu tư, suy tính, não nề tâm can. Vốn mang trong lòng một hoài bão, một lý tưởng nào đó nên phải nhiều ưu tư. Có lòng nhân hậu, và tính bất khuất. Sinh vào mùa Ðông thì được cả phú lẫn quý. Các mùa khác, số sinh ra để hoạt động và phiêu lưu khi còn trẻ. Số có chức vị, quyền hành trong xã hội, quý nhân trọng đãi, nhưng không có bạn thân, tình duyên lân đận, gia đạo xung khắc. Tiền tài lên xuống như thủy triều. Cuộc sống cô đơn, tự lập.
Năm nay Thổ sinh Kim (hành của năm) nên có phần vất vả hơn năm vừa qua. Gặp hai cái “Canh” tức lưỡng dương nên sẽ “bốc cao” dễ dàng nhưng lại không tạo nên được gì thiết thực.
Nam 51: Sao Vân Hán. Tháng 2 và 8 AL nên thận trọng lời nói, coi chừng tranh cãi đưa đến bất hòa (khẩu thiệt). Vẫn còn trong vòng đại hạn “49 chưa qua 53 đã tới”, vậy nên dè dặt, nhẫn nhục không nên hiếu thắng. Hạn Thiên La, nhiều chuyện phiền muộn, có những ám ảnh vô hình làm rối loạn tâm trí, nhiều mộng mị làm giấc ngủ không yên. Nên nhẫn nhịn, để được an vui. Chuyện tình cảm, chuyện làm ăn trong thời vận này không nên bung ra, hãy giữ mức thường. Nếu có lời hứa nào (với ai - cả dương lẫn âm) thì nên tìm cách thực hiện để tâm trí được nhẹ nhàng, không bị vấp té trong nhà một cách kỳ lạ, không đâu.
Nữ 51: Sao La Hầu, tháng 1 và tháng 7 AL cẩn thận trong việc di chuyển, coi chừng tai nạn xe cộ. Công việc làm ăn bình thường. Sao La Hầu đối với nữ mạng không nguy hại lắm. Gia đạo tạm yên, không nên nói nhiều và bớt sự lấn lướt “vị chủ nhà”. Canh Tý rất cao số, nếu có nhiều phước đức thì mới tránh khỏi nhiều lần đổi dời duyên nợ. Canh Tý gặp Canh Dần, cả hai nữ mạng này đều “quyền cao” thường thích làm chủ người khác, chồng hoặc người tình mạng “kém hơn” sẽ răm rắp “vâng lệnh”.
Hạn Diêm Vương, rất kỵ cho phụ nữ ở độ tuổi còn sinh đẻ, coi chừng bệnh về máu huyết. Tình cảm buồn...
Vòng đại hạn “49 chưa qua 53 đã tới”, thường rất xấu, vây nên làm phước thiện và cầu nguyện thường xuyên, để giảm bớt mức tác dụng của vận hạn theo luật “Ðức năng thắng Số”.
Comment